|
91
|
ĐT.114
|
Km22+030
|
Km22+100
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 1 đường cong ôm đồi bản kính nhỏ, trái là ta luy dương; hai bên tuyến là rừng tự nhiên
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
Chiếm dụng vào đất rừng phòng hộ tự nhiên không thể đào bạt, cải tạo, mở rộng tầm nhìn
|
|
92
|
ĐT.114
|
Km23+970
|
Km24+060
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 1 đường cong ôm đồi bản kính nhỏ, trái là ta luy dương; hai bên tuyến là rừng tự nhiên
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
Chiếm dụng vào đất rừng phòng hộ tự nhiên không thể đào bạt, cải tạo, mở rộng tầm nhìn
|
|
93
|
ĐT.114
|
Km35+950
|
Km36+010
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 2 đường cong ôm đồi và 1 đường cong ông vực bản kính nhỏ, có 1 cống tròn D=1.0m bên trái tuyến là taluy dương, hai bên tuyến là nương
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
|
|
94
|
ĐT.114
|
Km36+530
|
Km36+580
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 1 đường cong ôm đồi bản kính nhỏ, bên trái tuyến là taluy dương, hai bên tuyến đất nương
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
|
|
95
|
ĐT.114
|
Km40+330
|
Km40+400
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 1 đường cong ôm đồi bản kính nhỏ, bên trái tuyến là taluy dương, hai bên tuyến đất nương
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
|
|
96
|
ĐT.114
|
Km42+340
|
Km42+390
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 1 đường cong ôm đồi và 1 đường cong ông vực bản kính nhỏ; có 1 cống bản Lo 1,0m; bên phải tuyến là taluy dương; hai bên tuyến là nương
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
|
|
97
|
ĐT.114
|
Km42+600
|
Km42+660
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 1 đường cong ôm đồi bản kính nhỏ, bên trái tuyến là taluy dương, có 1 cống bản Lo=1,0m; hai bên tuyến là nương
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
|
|
98
|
ĐT.114
|
Km43+100
|
Km43+180
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 1 đường cong ôm đồi bản kính nhỏ, bên phải tuyến là taluy dương + đất nương; bên trái tuyến là nhà dân và đường xuống uỷ ban nhân dân xã Tường Phong
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
|
|
99
|
ĐT.114
|
Km46+100
|
Km46+170
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 1 đường cong ôm đồi bản kính nhỏ, bên phải tuyến là taluy dương; hai bên tuyến là rừng sản xuất
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
|
|
100
|
ĐT.114
|
Km46+400
|
Km46+460
|
Phù Yên
|
Hiện trạng đoạn tuyến là 1 đường cong ôm đồi bản kính nhỏ, bên phải tuyến là taluy dương là rừng sản xuất, bên trái tuyến là nhà dân
|
|
Do nguồn kinh phí khắc phục lớn, nằm ngoài kế hoạch bảo trì, Sở Xây dựng đã trình đưa vào kế hoạch đầu tư công (GĐ 2026-2030)
|
|